Che biển số xe để tránh phạt nguội bị phạt như thế nào? Cập nhật mức phạt che biển số theo Nghị định mới

Che biển số xe để tránh phạt nguội bị phạt như thế nào? Cập nhật mức phạt che biển số theo Nghị định mới

Đã không ít người che biển số xe để tránh bị phạt nguội từ khi Nghị định mới được ban hành. Tuy nhiên, chính việc che biển số xe này cũng sẽ khiến chủ xe nhận mức phạt nặng không kém lỗi vượt đèn đỏ hay quá tốc độ. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết sau của FPT Shop.
Chia sẻ:
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ nhỏ
Cỡ chữ lớn
Nội dung bài viết
Che biển số xe để tránh phạt nguội là gì?
Mức phạt đối với lỗi che biển số xe để tránh phạt nguội
Quy định về biển số xe theo Thông tư 79/2024
Tạm kết

Che biển số xe để tránh phạt nguội thực chất không thể giúp bạn tránh được việc bị phạt nguội khi phạm lỗi giao thông, mà ngược lại còn khiến bạn đồng thời vi phạm thêm một lỗi khác về biển số xe.

Che biển số xe để tránh phạt nguội là gì?

Nghị định mới về an toàn giao thông đã cập nhật mức phạt mới cho các lỗi vi phạm, bổ sung quy định về trừ điểm bằng lái xe, cùng với đó là việc đưa vào vận hành hệ thống camera phạt nguội trên toàn quốc. Mức phạt mới tăng gấp 10 lần so với mức phạt cũ, đồng thời nếu bằng lái xe bị trừ hết điểm, người đứng tên giấy phép sẽ không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong vòng 6 tháng.

che biển số xe để tránh phạt nguội (1)

Vì vậy, có không ít người đã dùng mẹo, dùng lá bài tây, khẩu trang, vải, sticker, băng dính, v.v... che hoàn toàn hoặc che một phần biển số xe để tránh bị camera ghi hình lại khi phạm lỗi. Tuy nhiên, việc che biển số xe để tránh phạt nguội này cũng sẽ khiến chủ phương tiện vi phạm vào một lỗi phạt nguội khác, là lỗi “Điều khiển xe gắn biển số không rõ chữ, số.”

che biển số xe để tránh phạt nguội (5)

Những hành vi này đều bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

Mức phạt đối với lỗi che biển số xe để tránh phạt nguội

Đối với xe ô tô

che biển số xe để tránh phạt nguội (4)

Theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, điểm b khoản 8 Điều 13 quy định:

“Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)” sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng.

Ngoài bị phạt tiền, theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 13, người vi phạm còn bị trừ 6 điểm giấy phép lái xe.

Đối với xe máy

che biển số xe để tránh phạt nguội (3)

Theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, điểm b khoản 3 Điều 14, Nghị định 168 quy định:

“Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe” sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài bị phạt tiền, theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 14, người vi phạm còn bị trừ 6 điểm giấy phép lái xe.

Quy định về biển số xe theo Thông tư 79/2024

Che biển số xe để tránh phạt nguội rõ ràng là một hành vi gian lận khi tham gia giao thông mà bất cứ công dân nào cũng không nên cố ý phạm phải. Tuy nhiên, nếu trong quá trình tham gia giao thông mà bạn vô tình để hành lý, vật dụng che một phần biển số xe cũng sẽ có thể bị tính là vi phạm. Do đó để tránh vô tình phạm lỗi về biển số xe và bị phạt oan, bạn cũng cần nắm rõ quy định mới về biển số xe.

Kể từ ngày 1/1/2025, quy định về biển số xe sẽ được thực hiện theo Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA do Bộ Công an ban hành, cụ thể như sau:

che biển số xe để tránh phạt nguội (2)

(1) Biển số xe thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Công an ban hành. Đối với biển số xe đăng ký tạm thời quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA được in trên giấy.

(2) Ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

(3) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng được gắn 02 biển số, 01 biển số kích thước ngắn: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; 01 biển số kích thước dài: Chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm.

- Cách bố trí chữ và số trên biển số ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là seri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

- Cách bố trí chữ và số trên biển số xe ô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế gồm 03 số tự nhiên và nhóm thứ ba là seri biển số chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99.

- Biển số rơmoóc, sơ mi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.

(4) Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

- Cách bố trí chữ và số trên biển số mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước: Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và seri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

- Cách bố trí chữ và số trên biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài: Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế của chủ xe, nhóm thứ ba là seri đăng ký và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

(5) Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:

(i) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;

(ii) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng (i);

(iii) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đâỵ: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (i);

(iv) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (ii);

(v) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;

(vi) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:

  • Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;
  • Biển số xe có seri “RM” cấp cho rơmoóc, sơ mi rơmoóc;
  • Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
  • Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;
  • Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;
  • Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;
  • Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA);
  • Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA).

(6) Màu sắc, ký hiệu biển số xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài:

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các nhóm số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký (biển số 01 được cấp lại khi đăng ký cho xe mới);

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng nêu trên.

(7) Việc phát hành ký hiệu biển số xe của địa phương phải thực hiện lần lượt theo thứ tự từ thấp đến cao và sử dụng lần lượt hết 20 seri (không phân biệt theo loại xe) của một ký hiệu biển số xe mới được chuyển sang ký hiệu mới.

(8) Các loại xe ô tô (trừ xe ô tô con), chủ xe phải kẻ hoặc dán số biển số xe ở thành sau và hai bên thành xe; kẻ ghi tên cơ quan, đơn vị và khối lượng hàng chuyên chở, khối lượng bản thân vào hai bên cánh cửa xe (trừ xe của cá nhân).

(9) Biển số xe phải được sản xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe của Bộ Công an. Việc sản xuất, cung cấp biển số xe được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe. Sản phẩm biển số mẫu ban đầu (kích thước, chất lượng, bảo mật) phải được Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm thì mới được phép sản xuất và cung cấp biển số xe cho cơ quan đăng ký xe; quá trình sản xuất, cung cấp biển số xe, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất biển số xe phải có thống kê, cập nhật dữ liệu và kết nối, chia sẻ dữ liệu này với hệ thống đăng ký, quản lý xe.

Tạm kết

Che biển số xe để tránh phạt nguội là hành vi vi phạm giao thông, cụ thể là phạm lỗi “Điều khiển xe gắn biển số không rõ chữ, số". Theo Nghị định mới áp dụng từ 1/1/2025, lỗi che biển số xe có thể bị phạt từ 20 triệu đồng đến 26 triệu đồng đối với xe ô tô, phạt 4 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với xe gắn máy. Đồng thời, người điều khiển phương tiện còn bị trừ 6 điểm vào giấy phép lái xe.

Đối với ô tô hành trình, việc trang bị camera hành trình sẽ giúp bạn hạn chế vô tình phạm lỗi giao thông, nhất là khi di chuyển đường dài. Tham khảo các mẫu camera hành trình chính hãng, mới nhất của FPT Shop tại đây.

Camera hành trình

Xem thêm: 

4 cách kiểm tra phạt nguội online nhanh, chính xác nhất

4 Cách tra cứu giấy phép lái xe theo tên chính xác nhất 2025

Thương hiệu đảm bảo

Thương hiệu đảm bảo

Nhập khẩu, bảo hành chính hãng

Đổi trả dễ dàng

Đổi trả dễ dàng

Theo chính sách đổi trả tại FPT Shop

Giao hàng tận nơi

Giao hàng tận nơi

Trên toàn quốc

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm chất lượng

Đảm bảo tương thích và độ bền cao