:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_cong_nghiep_ha_noi_2025_e0a70a200e.jpg)
Cập nhật: Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025 mới nhất và cẩm nang trúng tuyển hữu ích
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội luôn là sự lựa chọn ưu tiên của nhiều học sinh yêu thích lĩnh vực công nghiệp và kỹ thuật. Điểm chuẩn đại học công nghiệp Hà Nội 2025 đã được công bố với nhiều ngành học đa dạng và hấp dẫn. Đọc ngay bài viết để khám phá chi tiết bảng điểm, các phương thức xét tuyển cũng như những lưu ý quan trọng mà thí sinh nên biết.
Một vài nét nổi bật về Đại học Công nghiệp Hà Nội
Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) là cơ sở giáo dục đặc biệt nổi bật trong lĩnh vực đào tạo kỹ thuật và công nghiệp. Thành lập từ năm 1898, trường đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô, hiện có trụ sở chính tọa lạc tại số 298, đường Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (địa chỉ trước sáp nhập). Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhóm ngành công nghiệp và công nghệ, HaUI luôn chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để đáp ứng sự phát triển của kinh tế - xã hội trong nước và khu vực.
Công nghiệp Hà Nội nổi bật với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại như giảng đường, phòng thí nghiệm, ký túc xá và khu dịch vụ sinh viên rộng gần 50 ha, với quy mô đào tạo trên 32.000 học viên, sinh viên. Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, trong đó hơn 40% có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc tiến sĩ, góp phần tạo môi trường học tập năng động, sáng tạo, gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

Các phương thức xét tuyển của Đại học Công nghiệp 2025
Trước khi đi tìm hiểu về điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025, bạn nên có một cái nhìn bao quát về các phương thức tuyển sinh đang được áp dụng:
Xét tuyển thẳng theo quy định
Phương thức xét tuyển thẳng của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2025 áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối tượng bao gồm các thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế; các chiến sĩ thi đua, Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Ngoài ra, thí sinh hoàn thành dự bị đại học tại trường hoặc có thành tích nổi bật cũng được xét tuyển thẳng không giới hạn chỉ tiêu.
Xét chứng chỉ quốc tế và học bạ
Đại học Công nghiệp Hà Nội dành khoảng 10% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển kết hợp điểm chứng chỉ quốc tế cùng với điểm học bạ. Theo đó, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS, TOEFL hoặc SAT đạt mức yêu cầu sẽ được xét kết hợp với điểm tổng kết học bạ 3 năm trung học ở các môn thuộc tổ hợp xét tuyển ngành tương ứng. Ngoài ra, thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố cũng nằm trong diện xét tuyển theo hình thức này.

Xét dựa trên kết quả thi tốt nghiệp
Phương thức tuyển sinh chủ đạo của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2025 là dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT. Với khoảng 80% tổng chỉ tiêu được dành cho phương thức này, thí sinh cần đạt mức điểm chuẩn theo từng ngành, từng tổ hợp môn thi do trường công bố.
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30 bằng tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên nếu có. Đây là cách thức truyền thống, phổ biến nhất và đòi hỏi thí sinh có kiến thức vững chắc ở các môn thi để có thể nộp hồ sơ xét tuyển thành công.
Xét dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực
Đây là phương thức mới được Đại học Công nghiệp Hà Nội áp dụng, chiếm khoảng 5% chỉ tiêu tuyển sinh, kết hợp điểm tổng kết học bạ 3 năm trung học ở các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. Thí sinh cần đạt ngưỡng điểm tối thiểu trong bài thi đánh giá năng lực và điều kiện học tập theo yêu cầu của trường. Phương thức này giúp đa dạng hóa cách xét tuyển và tạo điều kiện cho những thí sinh có năng lực toàn diện, không chỉ dựa vào kỳ thi tốt nghiệp truyền thống.
Xét kết quả kỳ thi đánh giá tư duy
Phương thức cuối cùng được sử dụng trong năm 2025 là xét dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức. Cũng như phương thức đánh giá năng lực, kết quả thi này được kết hợp với điểm học bạ ở tổ hợp môn xét tuyển. Tổng chỉ tiêu dành cho phương thức khoảng 5%. Thí sinh phải đạt điểm bài thi đánh giá tư duy tối thiểu cùng với điều kiện học tập theo quy định của trường.

Bật mí mức điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội
Đánh giá chung điểm chuẩn vài năm gần đây
Điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội trong vài năm gần đây có xu hướng tương đối ổn định và phản ánh đúng mức độ cạnh tranh của từng ngành đào tạo. Theo dữ liệu từ 3 - 5 năm qua, điểm chuẩn các ngành chủ lực như Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng thường duy trì ở mức khá cao, dao động từ khoảng 24 đến hơn 26 điểm.
Trong khi đó, các ngành có điểm chuẩn thấp hơn như Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ dệt, may hay các ngành mới mở thường rơi vào khoảng 18 - 20 điểm. Đây là sự phân hóa điển hình, phản ánh rõ rệt nhu cầu và xu hướng phát triển thị trường lao động, cũng như sự quan tâm của thí sinh mỗi năm. So sánh với các trường thuộc khối ngành kỹ thuật và công nghệ trong khu vực, điểm chuẩn của Đại học Công nghiệp Hà Nội được đánh giá là ở mức khá cao, đặc biệt là trong khối ngành kỹ thuật và công nghệ.

Cập nhật điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025
Năm 2025, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 7.990 thí sinh cho tổng cộng 62 ngành/chương trình đào tạo đại học chính quy. Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025 theo phương thức xét điểm thi THPT chi tiết với đầy đủ các ngành:
Mã xét tuyển | Tên ngành | Điểm chuẩn | Thứ tự nguyện vọng |
| 7210404 | Thiết kế thời trang | 20,75 | TTNV≤3 |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 21,35 | TTNV≤2 |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 23,00 | TTNV≤7 |
| 7220204LK | Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết đào tạo với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc) | 22,50 | TTNV=1 |
| 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 20,00 | TTNV≤3 |
| 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 21,50 | TTNV≤2 |
| 7229020 | Ngôn ngữ học | 20,00 | TTNV≤6 |
| 7310612 | Trung Quốc học | 21,55 | TTNV≤2 |
| 7310104 | Kinh tế đầu tư | 21,25 | TTNV≤46 |
| 7340101 | Quản trị kinh doanh | 20,25 | TTNV≤14 |
| 73401012 | Phân tích dữ liệu kinh doanh | 20,00 | TTNV≤12 |
| 7340115 | Marketing | 22,50 | TTNV≤11 |
| 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 20,75 | TTNV≤5 |
| 7340301 | Kế toán | 20,00 | TTNV≤16 |
| 7340301TA | Kế toán (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,25 | TTNV≤4 |
| 7340302 | Kiểm toán | 20,00 | TTNV≤42 |
| 7340404 | Quản trị nhân lực | 21,25 | TTNV≤18 |
| 7340406 | Quản trị văn phòng | 20,00 | TTNV≤13 |
| 7480101 | Khoa học máy tính | 23,72 | TTNV≤10 |
| 7480101TA | Khoa học máy tính (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,45 | TTNV≤3 |
| 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 21,70 | TTNV≤5 |
| 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 21,75 | TTNV≤5 |
| 7480104 | Hệ thống thông tin | 21,10 | TTNV≤5 |
| 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 21,85 | TTNV=1 |
| 7480201 | Công nghệ thông tin | 23,09 | TTNV≤5 |
| 74802012 | Công nghệ đa phương tiện | 22,25 | TTNV≤3 |
| 74802021 | An toàn thông tin | 23,43 | TTNV≤7 |
| 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 23,72 | TTNV≤2 |
| 7510201TA | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,45 | TTNV=1 |
| 75102012 | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | 22,50 | TTNV≤7 |
| 75102013 | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | 21,35 | TTNV≤3 |
| 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 25,17 | TTNV≤4 |
| 75102032 | Robot và trí tuệ nhân tạo | 24,30 | TTNV≤10 |
| 75102033 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | 23,93 | TTNV≤7 |
| 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 22,50 | TTNV=1 |
| 7510205TA | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,00 | TTNV≤3 |
| 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 21,85 | TTNV≤8 |
| 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 23,93 | TTNV≤2 |
| 7510301TA | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,10 | TTNV≤3 |
| 75190071 | Năng lượng tái tạo | 20,75 | TTNV≤5 |
| 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 22,75 | TTNV≤13 |
| 7510302TA | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 20,00 | TTNV≤3 |
| 75103021 | Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh | 20,60 | TTNV≤3 |
| 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 26,27 | TTNV≤2 |
| 75103031 | Kỹ thuật sản xuất thông minh | 22,50 | TTNV≤9 |
| 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | 20,25 | TTNV=1 |
| 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 18,75 | TTNV≤3 |
| 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 22,76 | TTNV≤3 |
| 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 22,50 | TTNV≤3 |
| 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 21,75 | TTNV≤3 |
| 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 20,60 | TTNV=1 |
| 7540203 | Công nghệ vật liệu dệt, may | 18,25 | TTNV≤6 |
| 7540204 | Công nghệ dệt, may | 18,00 | TTNV≤16 |
| 7720203 | Hóa dược | 21,35 | TTNV≤6 |
| 7810101 | Du lịch | 21,85 | TTNV≤13 |
| 7810101TA | Du lịch (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 18,00 | TTNV≤11 |
| 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 22,25 | TTNV≤4 |
| 7810103TA | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 18,10 | TTNV≤4 |
| 7810201 | Quản trị khách sạn | 21,75 | TTNV≤3 |
| 7810201TA | Quản trị khách sạn (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 18,25 | TTNV≤9 |
| 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 20,85 | TTNV=1 |
| 7810202TA | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Đào tạo bằng Tiếng Anh) | 18,60 | TTNV=1 |
Mức điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025 dao động từ 18 - 26,27 điểm, tùy ngành và chương trình đào tạo. Trong đó, ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức điểm chuẩn cao nhất là 26,27 điểm. Một số ngành có điểm chuẩn ở mức trung bình từ 18 - 22 điểm, phù hợp với nhiều thí sinh có lực học khá trở lên.

Lưu ý khi cân nhắc xét tuyển Đại học Công nghiệp
Bên cạnh việc nắm được mức điểm chuẩn mới nhất, khi xét tuyển vào trường Đại học Công nghiệp, thí sinh và phụ huynh nên lưu ý:
- Nắm rõ tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành để lựa chọn môn thi và học tập phù hợp.
- Cân nhắc kỹ năng lực bản thân khi lựa chọn ngành có điểm chuẩn cao hoặc thấp để tăng khả năng trúng tuyển.
- Cập nhật chính xác thời gian, hồ sơ và quy định tuyển sinh của Đại học Công nghiệp Hà Nội để tránh sai sót.
- Tận dụng tối đa các phương thức xét tuyển đa dạng nếu đủ điều kiện, không chỉ dựa vào thi tốt nghiệp THPT.
- Theo dõi website chính thức của trường để nhận thông tin điểm chuẩn chính xác, tránh tin giả.

Tạm kết
Với những thông tin chi tiết về điểm chuẩn Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025, bài viết đã giúp thí sinh có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ tuyển sinh của mình. Việc chủ động tìm hiểu điểm chuẩn và phương thức xét tuyển sẽ là bước quan trọng góp phần thành công ghi danh vào ngôi trường lớn này.
Khám phá ngay bộ sưu tập laptop Lenovo tại FPT Shop - chiếc máy hoàn hảo cho học sinh với hiệu năng mạnh mẽ đáp ứng trọn vẹn mọi nhu cầu học tập mọi lúc mọi nơi. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở hữu thiết bị tin cậy, hỗ trợ học hành hiệu quả cùng FPT Shop ngay hôm nay! Truy cập dưới đây để chọn cho mình laptop giá tốt:
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/diem_chuan_xet_hoc_ba_bach_khoa_da_nang_2025_6_0699e38a47.png)
:quality(75)/diem_chuan_lop_10_nam_2025_khanh_hoa_18da813534.png)
:quality(75)/diem_chuan_dai_hoc_lao_dong_xa_hoi_ha_noi_2025_6c725d19eb.jpg)
:quality(75)/diem_chuan_lop_10_nam_2025_an_giang_43a2bb795d.png)
:quality(75)/diem_chuan_hoc_vien_phong_khong_khong_quan_2025_a36a2bb432.png)