:quality(75)/dai_hoc_thanh_hoa_co_nhung_nganh_nao_thimb_1ef6f07073.webp)
Đại học Thanh Hoa có những ngành nào? Danh sách chi tiết các ngành đào tạo mới nhất
Trong nhóm các trường đại học hàng đầu châu Á, Đại học Thanh Hoa luôn được nhắc đến như một trung tâm đào tạo đa ngành với chất lượng vượt trội. Trường thu hút sinh viên quốc tế nhờ hệ thống ngành học phong phú, trải rộng từ kỹ thuật, công nghệ đến kinh tế và nghệ thuật. Khi tìm hiểu về chương trình đào tạo, nhiều người thường quan tâm Đại học Thanh Hoa có những ngành nào để lựa chọn hướng đi phù hợp cho tương lai.
Giới thiệu chung về Đại học Thanh Hoa
Đại học Thanh Hoa là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới, được thành lập từ năm 1911 tại Bắc Kinh. Trải qua hơn một thế kỷ phát triển, trường đã trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu có tầm ảnh hưởng lớn trong khu vực và toàn cầu.
Khuôn viên trường nằm tại quận Hải Điến, nơi được xem như trung tâm công nghệ và học thuật của Trung Quốc với sự hiện diện của nhiều tập đoàn lớn và viện nghiên cứu. Điều này tạo điều kiện để sinh viên tiếp cận môi trường học tập gắn liền với thực tiễn, đồng thời mở rộng cơ hội nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Thanh Hoa không chỉ nổi bật về chất lượng giảng dạy mà còn sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, thư viện quy mô lớn và đội ngũ giảng viên là những chuyên gia hàng đầu trong nhiều lĩnh vực.
Đại học Thanh Hoa có những ngành nào?
| Số TT | Chuyên ngành | Khoa / Viện |
| 1 | Ngành kiến trúc | Khoa Kiến trúc |
| 2 | Quy hoạch đô thị và nông thôn | Khoa Kiến trúc |
| 3 | Kiến trúc cảnh quan | Khoa Kiến trúc |
| 4 | Kỹ thuật ứng dụng năng lượng và môi trường xây dựng | Khoa Kiến trúc |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Thủy lợi |
| 6 | Quản lý Kỹ thuật | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Thủy lợi |
| 7 | Kỹ thuật giao thông | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Thủy lợi |
| 8 | Kỹ thuật thủy điện và bảo tồn nước | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Thủy lợi |
| 9 | Khoa học và Kỹ thuật Bảo tồn Nước | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Kỹ thuật Thủy lợi |
| 10 | Kỹ thuật xây dựng, thủy lợi và hàng hải | Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Tài nguyên Nước |
| 11 | Kỹ thuật môi trường | Khoa Môi trường |
| 12 | Khoa học và kỹ thuật cấp thoát nước | Khoa Môi trường |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí | Khoa Kỹ thuật cơ khí |
| 14 | Công nghệ và thiết bị đo lường và kiểm soát | Khoa Kỹ thuật cơ khí |
| 15 | Kỹ thuật MEMS | Khoa Kỹ thuật cơ khí |
| 16 | Kỹ thuật năng lượng và điện | Viện Kỹ thuật cơ khí, Viện Hàng không và Du hành vũ trụ |
| 17 | Kỹ thuật xe cộ | Khoa Kỹ thuật cơ khí |
| 18 | Kỹ thuật công nghiệp | Khoa Kỹ thuật cơ khí |
| 19 | Kỹ thuật điện và tự động hóa | Khoa Kỹ thuật Điện và Công nghệ Điện tử Ứng dụng |
| 20 | Khoa học và công nghệ thông tin điện tử | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 21 | Kỹ thuật thông tin điện tử | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 22 | Khoa học và Công nghệ Điện tử | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 23 | Khoa học và Kỹ thuật vi điện tử | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 24 | Khoa học máy tính và công nghệ | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin, Viện Khoa học Thông tin Liên ngành |
| 25 | Tự động hóa | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 26 | Kỹ thuật phần mềm | Khoa Khoa học và Công nghệ Thông tin |
| 27 | Trí tuệ nhân tạo | Viện Khoa học Thông tin Liên ngành |
| 28 | Cơ học kỹ thuật | Cao đẳng Hàng không và Du hành vũ trụ |
| 29 | Kỹ thuật hàng không vũ trụ | Cao đẳng Hàng không và Du hành vũ trụ |
| 30 | Vật lý kỹ thuật | Khoa Vật lý Kỹ thuật |
| 31 | Kỹ thuật và Công nghệ hạt nhân | Khoa Vật lý Kỹ thuật |
| 32 | Vật liệu và Kỹ thuật Polymer | Khoa Kỹ thuật Hóa học |
| 33 | Kỹ thuật Hóa học và Kỹ thuật Sinh học Công nghiệp | Khoa Kỹ thuật Hóa học |
| 34 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu |
| 35 | Toán học và Toán ứng dụng | Khoa Toán học, Khoa Khoa học |
| 36 | Khoa học thông tin và máy tính | Khoa Toán học, Khoa Khoa học |
| 37 | Vật lý | Khoa Vật lý, Khoa Khoa học |
| 38 | Khoa học toán học cơ bản | Khoa Vật lý, Khoa Khoa học |
| 39 | Vật lý ứng dụng | Khoa Vật lý, Khoa Khoa học |
| 40 | Hóa học | Khoa Vật lý, Khoa Khoa học |
| 41 | Sinh học hóa học | Khoa Hóa học, Khoa Khoa học |
| 42 | Thiên văn học | Khoa Thiên văn học, Khoa Khoa học |
| 43 | Khoa học sinh học | Khoa Khoa học sự sống |
| 44 | Công nghệ sinh học | Khoa Khoa học Đời sống |
| 45 | Khoa học hệ thống Trái Đất | Khoa Khoa học Hệ thống Trái đất, Khoa Khoa học |
| 46 | Quản lý | Khoa Quản lý công |
| 47 | Quản lý thông tin và hệ thống thông tin | Khoa Kinh tế và Quản lý |
| 48 | Kinh tế và Tài chính | Khoa Kinh tế và Quản lý |
| 49 | Kế toán | Khoa Kinh tế và Quản lý |
| 50 | Tài chính | Khoa Kinh tế và Quản lý |
| 51 | Quản trị kinh doanh | Khoa Kinh tế và Quản lý |
| 52 | Kinh tế | Khoa Kinh tế và Quản lý, Khoa Khoa học Xã hội |
| 53 | Xã hội học | Khoa Khoa học Xã hội |
| 54 | Chính trị quốc tế | Khoa Khoa học Xã hội |
| 55 | Khoa học Chính trị và Quản lý Công | Khoa Khoa học Xã hội |
| 56 | Tâm lý | Khoa Khoa học Xã hội, Khoa Tâm lý và Khoa học Nhận thức |
| 57 | Triết học | Cao đẳng Nhân văn |
| 58 | Lịch sử | Cao đẳng Nhân văn |
| 59 | Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc | Cao đẳng Nhân văn |
| 60 | Lịch sử khoa học | Khoa Nhân văn |
| 61 | Tiếng Anh | Cao đẳng Nhân văn |
| 62 | Tiếng Nhật | Cao đẳng Nhân văn |
| 63 | Pháp luật | Trường Luật |
| 64 | Báo chí | Khoa Báo chí và Truyền thông |
| 65 | Lý thuyết Marxist | Trường Chủ nghĩa Mác |
| 66 | Giáo dục thể chất | Bộ phận thể thao |
| 67 | Quảng cáo | Học viện Mỹ thuật |
| 68 | Lịch sử nghệ thuật | Học viện Mỹ thuật |
| 69 | Hoạt hình | Học viện Mỹ thuật |
| 70 | Vẽ | Học viện Mỹ thuật |
| 71 | Điêu khắc | Học viện Mỹ thuật |
| 72 | Nhiếp ảnh | Học viện Mỹ thuật |
| 73 | Tranh Trung Quốc | Học viện Mỹ thuật |
| 74 | Nghệ thuật và Thiết kế | Học viện Mỹ thuật |
| 75 | Thiết kế truyền thông trực quan | Học viện Mỹ thuật |
| 76 | Thiết kế môi trường | Học viện Mỹ thuật |
| 77 | Thiết kế sản phẩm | Học viện Mỹ thuật |
| 78 | Thiết kế trang phục và quần áo | Học viện Mỹ thuật |
| 79 | Nghệ thuật công cộng | Học viện Mỹ thuật |
| 80 | Nghệ thuật và thủ công | Học viện Mỹ thuật |
| 81 | Nghệ thuật truyền thông số | Học viện Mỹ thuật |
| 82 | Nghệ thuật và Công nghệ | Học viện Mỹ thuật |
| 83 | Thiết kế nghệ thuật gốm sứ | Học viện Mỹ thuật |
| 84 | Thiết kế công nghiệp | Học viện Mỹ thuật |
| 85 | Thống kê | Khoa Thống kê và Khoa học dữ liệu |
| 86 | Giáo dục | Viện Giáo dục |
| 87 | Dược | Khoa Dược |
| 88 | Kỹ thuật Y sinh | Khoa Kỹ thuật Y sinh |
| 89 | Y học lâm sàng | Khoa Y |

Điều kiện du học Đại học Thanh Hoa
Điều kiện tuyển sinh của Đại học Thanh Hoa khá khắt khe, tùy theo từng chương trình đào tạo mà yêu cầu sẽ có sự khác nhau. Dưới đây là các thông tin được trình bày rõ ràng theo từng bậc học.
Điều kiện du học bậc đại học
Đối tượng
- Sinh viên quốc tế đã tốt nghiệp THPT.
- Thành tích học tập tốt.
- Độ tuổi dưới 25.
Yêu cầu ngôn ngữ
- Chương trình tiếng Trung: HSK 5 (tối thiểu 210 điểm) hoặc HSK 6 (tối thiểu 180 điểm).
- Chương trình tiếng Anh: IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL từ 80 trở lên.
Hồ sơ xét tuyển
- Bằng tốt nghiệp THPT và bảng điểm.
- Thư giới thiệu, tối thiểu 2 thư.
- Bài luận cá nhân.
- Điểm SAT hoặc ACT (tùy ngành, nếu có).
Yêu cầu bổ sung
- Một số ngành có thể yêu cầu bài kiểm tra riêng.
- Một số chương trình có phỏng vấn đầu vào.

Điều kiện du học bậc thạc sĩ
Đối tượng
- Ứng viên đã có bằng cử nhân trong lĩnh vực liên quan.
- Thành tích học tập tốt.
- Độ tuổi dưới 35.
Yêu cầu ngôn ngữ
- Chương trình tiếng Trung: HSK 5 hoặc HSK 6.
- Chương trình tiếng Anh: IELTS từ 6.5 hoặc TOEFL từ 90 trở lên.
Hồ sơ xét tuyển
- Bằng cử nhân và bảng điểm đại học.
- Thư giới thiệu từ ít nhất 2 giáo sư.
- Kế hoạch nghiên cứu (Study Plan).
- CV kèm chứng chỉ hoạt động ngoại khóa (nếu có).

Điều kiện du học bậc tiến sĩ
Đối tượng
- Ứng viên có bằng thạc sĩ trong lĩnh vực liên quan.
- Thành tích nghiên cứu nổi bật.
- Độ tuổi dưới 40.
Yêu cầu ngôn ngữ
- Chương trình tiếng Trung: HSK 6.
- Chương trình tiếng Anh: IELTS từ 6.5 hoặc TOEFL từ 90 trở lên.
Hồ sơ xét tuyển
- Bằng thạc sĩ và bảng điểm.
- Đề xuất nghiên cứu.
- Thư giới thiệu từ 2 đến 3 giáo sư.
- CV học thuật.
- Bài báo khoa học (nếu có).
Chứng chỉ bổ sung
- SAT, ACT, A Level, AP hoặc IB có thể được xem xét.
- Một số chương trình yêu cầu chứng chỉ CSCA để đánh giá năng lực học thuật.

Kết bài
Việc tìm hiểu Đại học Thanh Hoa có những ngành nào giúp người học có cái nhìn rõ ràng hơn trước khi đưa ra quyết định du học. Hệ thống đào tạo của trường rất đa dạng, bao phủ nhiều lĩnh vực từ khoa học kỹ thuật đến xã hội và nghệ thuật. Điều này mang đến cho sinh viên nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp.
Nếu bạn đang tìm kiếm một chiếc laptop phục vụ học tập, thiết kế, lập trình hay nghiên cứu trong quá trình học đại học, hãy cân nhắc lựa chọn laptop Acer tại FPT Shop để trải nghiệm hiệu năng ổn định, thiết kế hiện đại và mức giá phù hợp cho sinh viên.
Xem thêm:
:quality(75)/estore-v2/img/fptshop-logo.png)
:quality(75)/dai_hoc_bach_khoa_gom_nhung_nganh_nao_1_2ac0d0adb7.png)
:quality(75)/anh_bia_Khoi_X25_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_72d40b648e.png)
:quality(75)/khoi_x26_k01_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_0_2691863b35.jpg)
:quality(75)/khoi_x79_th9_gom_nhung_nganh_nao_truong_nao_0_1074b70383.jpg)